Dipper tính diện tích ruộng từ bản đồ hoặc các điểm GPS. Dùng bản đồ nếu thấy rõ ranh; đến hiện trường nếu ranh bị che hoặc ảnh đã cũ. Xem kết quả theo hecta, acre hoặc đơn vị khác.
Chọn Diện tích, đánh dấu góc và chỗ rẽ theo ranh giới trên đất, không theo bóng hoặc tán cây. Kiểm tra, trừ ao và công trình, chọn đơn vị, lưu tên và ghi chú.

1 hecta = 10.000 m²; 1 acre ≈ 4.046,86 m²; 1 mu Trung Quốc ≈ 666,67 m². Ví dụ: 10.000 m² = 1 hecta ≈ 2,471 acre = 15 mu. Đây là quy đổi, không phải số đo thực địa.
Khi ảnh cũ hoặc ranh giới bị che, dùng Đánh dấu từng góc bằng GPS cho cạnh thẳng hoặc Đi quanh khu vực bằng GPS cho đường bao không đều. Xem GPS và độ chính xác. Xuất PDF kèm phương pháp. Kết quả để ước tính, không xác định ranh giới pháp lý.